Tín Ngưỡng Việt Nam — Quyển HạPhần 11

Về bản chữ này. Bản chữ này lấy từ một ấn bản đã sắp chữ và số hóa, nên vẫn còn lỗi đánh máy và lỗi quét.

ngày 29:

1 - 6

Mồng 30: 0 - 6

Số lượng Của giờ:

Giờ Tý:

1 lạng 6 đồng cân Giờ Sửu: 0 lạng 6 đồng cân G.Dần:

0 - 7

G. Mão:

1 - 0

G.Thìn:

0 - 9

G. Tỵ:

1 - 6

G.ngọ:

1 - 0

G. Mùi:

0 - 8

G.Thân:

0 - 8

G. Dậu:

0 - 9

G.Tuất:

0 - 6

G. Hợi:

0 - 6

Khi đã biết số lượng nặng nhẹ của năm tháng ngày giờ, việc tìm số tổng cộng rất dễ. Xin lưu ý mỗi đồng cân còn được gọi là một chỉ.

Dưới đây là một thí dụ để giúp bạn đọc dễ hiểu hơn.

Tìm số lượng nặng nhẹ của một người sinh năm Giáp Tý, tháng Giêng, ngày mồng 7, giờ Dậu.

năm Giáp Tý:

1 lạng 2 đồng cân

Tháng Giêng:

0 - 6 -

ngày mồng 7:

0 - 8 -

Giờ Dậu:

0 - 9 -

Tổng cộng:

3 - 5 -

Mê tín dị đoan

Khi biết số tổng cộng thì tìm theo quẻ 3 lạng 5 đồng cân sẽ thấy lời giải.

lời TổNg ĐoáN

Rất tiếc trong khuôn khổ tập sách không thể nói rộng rãi về mỗi quẻ từ 2 lạng 2 đồng cân quẻ tối thiểu đến 7 lạng 1

đồng cân quẻ tối đa. Tuy nhiên để những bạn nào tò mò tìm hiểu có thể được đôi phần thỏa mãn, xin ghi dưới đây lời tổng đoán rất sơ lược về mỗi quẻ:

2 lạng 2 đồng cân

Xương nhẹ - Thân hàn cốt lạnh. Vất vả long đong phải khất thực. Giỏi lắm thì lần hồi qua bữa.

2 lạng 3 đồng cân

Xương nhẹ, mưu cầu việc gì cũng khó. Không thể trông cậy vào ai được kể cả vợ con anh em. phải tha phương cầu thực.

2 lạng 4 đồng cân

Số kém, không phúc lộc: gia đình khốn khó, không thể trông nhờ vào họ hàng cốt nhục, phải tha phương cầu thực tới già.

2 lạng 5 đồng cân

Số này, vất vả, kém phúc đức. Thân lập thân, một đời khó nhọc.

2 lạng 6 đồng cân

Số vất vả, suốt đời lo lắng vì sinh kế - phải tha phương thì may về già mới khỏi lo miếng ăn.

2 lạng 7 đồng cân

Số xấu, tổ tiên kém phúc đức. Một mình lo thân, kết quả

chẳng có gì.

2 lạng 8 đồng cân

Số vất vả. Không được hưởng gì của tổ tiên. nếu chẳng làm con nuôi hay đổi họ, thì cũng phải dời đổi chỗ ở nhiều lần.

Tín ngưỡng Việt Nam

2 lạng 9 đồng cân

Lúc thanh niên làm ăn luẩn quẩn, ngoài 40 tuổi mới khá, có thể có công danh. phải dời nhà, đổi họ mới tốt.

3 lạng

Lao lực phong trần. Suốt đời lo vì sinh kế. May tới già mới đỡ lo lắng đôi chút.

3 lạng 1 đồng cân

Lật đật vì sinh kế. Tiền vận rất kém, hậu vận đủ ăn.

3 lạng 2 đồng cân

Tiền vận lận đận. nửa đời về sau khá, có tài lợi, có công danh.

3 lạng 3 đồng cân

Tiền vận làm ăn khó khăn. nửa đời về sau vận tốt, tài lợi tiến phát.

3 lạng 4 đồng cân

Số của kẻ tu hành có phúc khí tăng đạo. phải xa quê cha đất tổ, xuất gia nương nhờ cửa phật.

3 lạng 5 đồng cân

Tiền vận bình thường, hậu vận no đủ.

3 lạng 6 đồng cân

Số có phúc. Thân tự lập thân nhưng mọi việc thành đạt.

3 lạng 7 đồng cân

Không làm nên công trạng gì. Anh em không ai giúp sức.

Tuy có hưởng của tổ tiên nhưng rồi cũng hết.

3 lạng 8 đồng cân

cốt cách thanh cao. Học hành thi đậu. Từ 36 tuổi đủ vinh hoa phú quý.

3 lạng 9 đồng cân

Số kém thông đạt. Làm việc vất vả mà ít thành công. Khổ

tâm kiệt lực dựng nên gia thế nhưng rồi cũng chỉ như giấc chiêm bao.

Mê tín dị đoan

4 lạng

phúc lộc lâu dài. Tự tin tự chủ. Tiền vận kém nên hậu vận thật tốt.

4 lạng 1 đồng cân

Số người tài cán khác thường, tuy nhiên nửa đời về trước chịu vất vả, nửa đời về sau thành công.

4 lạng 2 đồng cân

nửa đời về trước bình thường, nửa đời về sau tiến phát.

4 lạng 3 đồng cân

Số con người thông minh lỗi lạc, hiên ngang và sang trọng.

Suốt đời sung sướng, phúc lộc dồi dào.

4 lạng 4 đồng cân

Tiền vận kém, trung vận bình thường, hậu vận khá.

4 lạng 5 đồng cân

Số vất vả - công danh không thành, lợi lộc không có - con cái hiếm - Không nhờ cậy được anh em.

4 lạng 6 đồng cân

Số tốt hanh thông. Đổi họ rời nhà càng tốt. Ăn mặc thừa thãi.

4 lạng 7 đồng cân

Số hưởng phúc của tổ tiên. Vợ giỏi con ngoan, càng về già càng tốt, tiền của sẵn.

4 lạng 8 đồng cân

Tuổi nhỏ vất vả, lớn cũng chẳng hưng vượng. Tuổi già mới khá. Không nhờ cậy được anh em bè bạn.

4 lạng 9 đồng cân

Hưởng phúc đức của tổ nghiệp, nhưng phải tự tay gây sự

nghiệp và làm vinh quang gia đình. Ăn trên ngồi trốc, có sẵn kẻ hầu người hạ. người sang trọng cũng nể vì.

5 lạng

Số vất vả về công danh tài lợi, nhưng cũng nhiều phen thành công. Lên voi xuống chó là thường. Về già có tài.

Tín ngưỡng Việt Nam

5 lạng 1 đồng cân

Số rất tốt, một đời vinh hoa và mọi việc đều như ý.

5 lạng 2 đồng cân

Số hanh thông, việc gì cũng tốt, không vất vả mà được hưởng thụ. nghiệp nhà thành đạt.

5 lạng 3 đồng cân

con người khí lượng chân thành - nghiệp nhà do đó phát đạt. Số phú ông.

5 lạng 4 đồng cân

Số người trung hậu và thanh cao - Học hành kết quả - có phúc lộc ở đời.

5 lạng 5 đồng cân

Lúc nhỏ vất vả về công danh tài lợi, nhưng lúc đứng số sẽ

đủ phú quý vinh hoa.

5 lạng 6 đồng cân

Số người lễ nghĩa đạo đức. Trải đủ chua cay bùi ngọt, kết cục nhiều tài, phúc, lộc.

5 lạng 7 đồng cân

Số tốt, mọi sự trọn vẹn. Thân vinh hiển, rạng rỡ mẹ cha.

người người kính nể.

5 lạng 8 đồng cân

Số khoa bảng - phú thọ đủ, danh lợi kiêm.

5 lạng 9 đồng cân

người điêu xảo tuy tài cao học rộng, đỗ đạt hiển vinh.

6 lạng

Số khoa bảng làm rạng rỡ tổ tiên. Đủ điền sản danh lợi.

6 lạng 1 đồng cân

Số tốt, không làm quan to cũng giàu có.

6 lạng 2 đồng cân

phúc lộc dồi dào, đai vàng áo gấm, ngôi ở công khanh, phú quý đều đủ.

6 lạng 3 đồng cân

Số khoa bảng, làm quan cực phẩm.

Mê tín dị đoan

6 lạng 4 đồng cân

Số phú quý vinh hoa, ngôi cao lộc cả.

6 lạng 5 đồng cân

Số người tài cao giúp nước an dân, vang danh thiên hạ, oai đức phi thường.

6 lạng 6 đồng cân

phúc lộc bực nhất thiên hạ, quận công tể tướng.

6 lạng 7 đồng cân

Số sung sướng, điền viên gia nghiệp hưng long.

6 lạng 8 đồng cân

Giàu sang lúc trẻ. Mười năm về già tiền hết.

6 lạng 9 đồng cân

Sẵn lộc tự trời, một thân phú quý, mọi người nể vì.

7 lạng

Số phong lưu đủ vinh hoa phú quý một đời.

7 lạng 1 đồng cân

Số công hầu khanh tướng.

Qua tất cả 50 quẻ trên, mỗi quẻ mỗi khác, sướng khổ không giống nhau. Ghi lại đây những quẻ này với các lời tổng đoán sơ lược. nêu ra là một việc, còn suy nghiệm đó là do mỗi người, đúng sai cũng còn tùy trường hợp!

Đo Tay TíNh Số

Đây là cách bói theo dọc các ngón tay. Đơn vị dùng để đo là thước ta, cái thước mà thời xưa ta dùng dài bằng 0m37

ngày nay. Thước này chia làm 10 tấc, mỗi tấc dài 0m037, mỗi tấc lại chia làm 10 phân, dài 0m0037.

CáCh Đo Tay

Trai đo tay trái, nữ đo tay phải. Dùng một sợi dây dài vào khoảng 2 thước ta, nghĩa là gần 0m80 đo các ngón tay trước, 189

Tín ngưỡng Việt Nam

từ đầu ngón tay cho đến chỗ ngấn nối ngón tay vào bàn tay (xem hình vẽ). Đo cả năm ngón tay, sau đó đo dọc lòng bàn tay, căn cứ vào ngón tay giữa từ đầu ngón tay cho đến chỗ

ngấn cổ tay, nơi bàn tay nối vào tay. Đo xong so với thước ta xem chiều dài được bao nhiêu.

Trong cách đo tay tính số, cần phải đo cho thật đúng, và chỉ đo từ đầu ngón tay, không kể chỗ móng tay thò ra. cần phải đo đúng, chỉ sai nhau một phân là quẻ bói đã khác nhau.

CáC quẻ Bói

Theo các nhà thuật số có tất cả 36 quẻ tùy theo số tổng cộng dài ngắn của ngón tay và lòng bàn tay. Tổng số tối thiểu là 1 thước 1 tấc, và tổng số tối đa là 1 thước 4 tấc 5 phân.

Dưới đây là lời giải sơ lược của mỗi quẻ, với tính cách chỉ dẫn để thỏa mãn một phần nào tính tò mò của bạn đọc, vì khuôn khổ tập sách không cho phép nói nhiều về mỗi quẻ.

1 thước 1 tấc

người hiền lành, thật thà, chịu khó, lương thiện, chăm lo việc gia đình. Thân tự lập thân, may gặp quý nhân giúp đỡ.

Hậu vận khá. Vợ kém tuổi nhiều mới tốt. Trung thọ.

1 thước 1 tấc 1 phân

người cương trực bất khuất, nhưng vất vả. Thiên về nghệ

thuật. Vợ muộn, con trễ. Không được nhờ cậy anh em họ hàng.

Gia đình lủng củng nhưng rồi cũng yên. Tiền vận khá, trung và hậu vận bình thường. cùng vợ xung khắc. con tuy nhiều, nhưng lúc chết chỉ có một đứa tống chung. Thọ ngoài sáu chục.

1 thước 1 tấc 2 phân

người tính nóng nhưng sẵn lòng từ thiện. Đối với bạn bè khảng khái rộng rãi, cởi mở không thâm độc. chịu khó nên 190

Mê tín dị đoan

đủ ăn. Được hưởng phúc đức tổ

tiên. có danh phận nhưng phải ly

hương. Hậu vận tốt có lộc.

Vợ tìm nơi đứng đắn, đừng đa

mang thê thiếp. Số có ba con. Thọ

trên 60 tuổi.

1 thước 1 tấc 3 phân

Số phải tha phương. con người

không thủy chung, làm việc thiếu

suy xét. Không được nhờ phúc đức

tổ tiên. Từ 55 tuổi mới khá. nhân

duyên muộn mới khá. Thọ 78 tuổi.

1 thước 1 tấc 4 phân

người ngay thẳng và thông minh.

cởi mở không thâm độc, có nghĩa

khí, nhưng mừng giận bất thường.

Không được nhờ cha mẹ, anh em,

thân tự lập thân. phải ly hương mới

Cách đo tay tính số

lập nên cơ nghiệp. Thê thiếp lủng

củng, con cái kém. Thọ ngoài 75 tuổi.

1 thước 1 tấc 5 phân

người cương trực công bằng, có tài cơ biến. Thân tự lập thân. Kiếm ra tiền nhưng kiếm nhiều hết nhiều. ngoài 40 tuổi mới khá và tài mới tụ. phải lấy vợ kế. Trung thọ.

1 thước 1 tấc 6 phân

người thông minh. có lễ nghĩa, có tài năng. Học hành khá.

Xung khắc với cha. Số tốt, có tiền tài danh vọng. Gặp bạn tốt. Về già càng tốt hơn. Vợ chồng xung khắc nhưng không sát. có ba con. Thọ 77 tuổi.

1 thước 1 tấc 7 phân

người tính nóng, ngay thẳng, mau mồm miệng, cởi mở.

Không được nhờ phúc lộc tổ tiên, anh em họ hàng. Số ly hương mới tốt. Tiền vận bình thường, hậu vận tốt, 66 tuổi trở

Tín ngưỡng Việt Nam

ra nên sự nghiệp. nhân duyên sớm e khắc sát. Thọ 78 tuổi.

có một con tống chung.

1 thước 1 tấc 8 phân

người vô tâm, số ly hương. Thân tự lập thân. Làm con nuôi hay ở rể thì tốt. Gần 40 tuổi mới nên gia nghiệp. Từ 45

tuổi trở đi mới toại ý.

Về già càng tốt. Vợ chồng hòa thuận, con cái đủ. nếu qua năm 47 tuổi thì thọ đến 66 tuổi.

1 thước 1 tấc 9 phân

Số ly hương. Thân tự lập thân. phải ở rể nhà vợ. Từ 36

tuổi của tự nhiên đến. Lập gia đình tránh các tuổi Thân, Hợi, Tỵ, Mùi. Ba con. Thọ 78 tuổi.

1 thước 2 tấc

Tính nết cang cường, được người quân tử mến trọng. Thân tự lập thân. có nghệ thuật tính. Đường sinh nhai dựa vào nghệ thuật. ngoài 20 tuổi khá, trung vận thường, về già tốt.

Hai lần hôn nhân. Thọ 80 tuổi. có con cái.

1 thước 2 tấc 1 phân

người trung trực, đôn hậu, hiền lành nhưng tính nóng. Quý nhân kính trọng, tiểu nhân ghen ghét. Họ hàng lãnh đạm, người ngoài dễ thân. Từ 29 tuổi trở đi làm ăn khá. nhân duyên tốt đẹp, sinh con quý tử. Thọ 85 tuổi.

1 thước 2 tấc 2 phân

Tính tình rất thuần, không cương không nhu. Lòng không thâm độc, ăn ở thủy chung. Số ly hương, tiền tài lúc tụ lúc tán. Thân tự lập thân. Tiền vận kém. Từ 40 tuổi trở đi tốt. Về

già tiền nhiều của lắm. nhân duyên tốt nhưng sinh con một bề, không có con trai. Thọ 70 tuổi.

1 thước 2 tấc 3 phân

người nóng tính, vô tâm. Thân tự lập thân. phải ngoài 40

mới khá, nhưng đến 51, 52 lại hết của. Đến 54 tuổi trở lại bình thường. Vợ chồng xung khắc nhưng không sát. con muộn mới tốt. Thọ 73 tuổi.

Mê tín dị đoan

1 thước 2 tấc 4 phân

người trung trực nhưng hơi kiêu ngạo. Thường gặp cảnh làm ơn nên oán. Không được nhờ anh em họ hàng. năm 40

tuổi phải phấn đấu mới thành công. Về già tốt, tựa cây khô nẩy lộc. nhân duyên nên đứng với tuổi Thìn, tuổi Dần. Hiếm con, nhưng nhờ tâm địa tốt nên lão bạng sinh châu, 69 tuổi trở ra mới có hai con. Thọ 83 tuổi.

1 thước 2 tấc 5 phân

người tính nóng, có tài và không sợ ai. Số phải làm con nuôi hoặc ở rể nhà vợ. Không được nhờ anh em hoặc bè bạn.

Tiền vận hãm, trung vận nẩy nở, hậu vận lập nên gia nghiệp.

Khắc vợ, phải lấy vợ kế. Thọ 70 đến 75, lúc chết có một con trai tống chung.

1 thước 2 tấc 6 phân

người thuần hòa siêng năng, nhưng thường làm ơn nên oán, xử nghĩa sinh phi. Anh em xấu, bạn bè phản bội. Tiền vận bình thường, trung vận xấu, hậu vận tốt có gia cư tiền của. Khắc vợ

khắc con. Số có ba con trai. Thọ 73 hoặc 74 tuổi.

1 thước 2 tấc 7 phân

người trực tính, lanh lợi, có tài ứng biến. Suốt đời không có nạn lớn. Tổ tiên có để cho sản nghiệp cũng tiêu tán, rồi hai bàn tay trắng sẽ làm nên. Thân tình lạt lẻo. Số của nghệ

sĩ, kiếm ra tiền nhưng không giữ được tiền. người vui vẻ, tốt với mọi người. Vợ trễ, con muộn, 40 tuổi trở ra mới khá - 49

có tai nạn nhưng cũng qua.

Sau đó tốt, có tài có của, thịnh vượng 10 năm. nhân duyên phải cùng cao số mới vững. có hai con tống chung.

Thọ 69 tuổi.

1 thước 2 tấc 8 phân

người có tài biết ứng biến, biết giữ gìn. có độ lượng với anh em và bè bạn. chính trực không sợ cường quyền. có tổ

nghiệp nhưng giữ không nổi, suốt đời chỉ đủ ăn. nhân duyên 193

Tín ngưỡng Việt Nam

chậm, con cái muộn. Số có thể có thiếp. Hậu vận khá. có hai trai tống chung. Thọ 80 tuổi.

1 thước 2 tấc 9 phân

người có tài năng. Ly hương mới làm nên sự nghiệp. Ở nơi tĩnh thì an nhàn, ra ngoài thì được người kính nể, tiếng tăm lừng lẫy. có quý nhân phù trợ, gặp hung hóa cát, nhưng cứu người người oán, làm ơn ơn phụ. người khoáng đạt, trọng nghĩa khinh tài. của cải có tụ có tán. cho đến năm 33 tuổi trải mọi sự đắng cay, 40 tuổi trở ra có của cải cơ nghiệp. nhân duyên phải đồng cao số mới vững. Sinh con gái đầu lòng mới thuận. có hai con tống chung, thọ 69 tuổi. nếu nhờ tổ ấm qua khỏi sẽ sống tới 83.

1 thước 3 tấc

người tính tình hòa nhã, có cương có nhu. cởi mở không thâm độc. Số ly hương thân tự lập thân. Rộng rãi cùng bạn bè. Tiền vận bình thường, tài không tụ. Trung vận có thay đổi, nhưng tài vẫn tán. Hậu vận khá. nhân duyên hai bước có hai con tống chung, thọ 72 tuổi.

1 thước 3 tấc 1 phân

người hiếu thuận, biết rộng, không chịu ai khinh tuy rất độ lượng. Số xấu tay, nuôi người người oán, cứu người người phụ, xử tốt thành phi. Thân tự lập thân. nhân duyên trễ, tử

tức muộn, nếu sớm không hay. Từ trung vận tốt có danh có tài. có hai con tống chung. Thọ 72 tuổi.

1 thước 3 tấc 2 phân

người tuấn nhã, có thủ đoạn, làm việc chắc chắn. Khinh trọng phân minh, biết tránh dữ tòng thiện. Số ly hương, thân tự lập thân. Tiền vận xấu có kiếm được cũng hết. Từ 40 tuổi trở ra mới tốt. Vợ con bình thường, ba trai hai gái tống chung.

Thọ 63 tuổi, nếu qua khỏi có thể sống tới 75.

1 thước 3 tấc 3 phân

người cương trực, tích thiện nhưng làm ơn nên oán, làm bạn thiệt mình. Ly hương thì tốt, thân tự lập thân. Tiền và 194

Mê tín dị đoan

trung vận kém, từ 60 trở ra mới khá. nhân duyên phải cùng cao số mới khỏi khắc nhau. con cái muộn. có ba con tống chung, thọ 63 tuổi.

1 thước 3 tấc 4 phân

người minh mẫn, biết đường kính trọng, tránh dữ làm lành, kính thờ Thần phật. Anh em họ hàng xung khắc. Số phải ăn thừa tự hoặc đổi họ đổi tên mới nên cơ nghiệp. Từ 31 tuổi trở ra mưu mọi việc đều thành, tiền nhiều của lắm. Đàn ông kết duyên với các tuổi Hợi, Mão, Mùi mới tốt. Số muộn con.

con gái tống chung. Thọ 72 tuổi.

1 thước 3 tấc 5 phân

người hiền từ mau mắn, không để ai khinh, tuy nhiên làm ơn nên oán, giúp người trở nên hiềm khích. Tốt với bạn bè.

Từ 30 tuổi về trước xấu. Số ly hương, thân tự lập thân, 35, 36 trở ra bắt đầu khá. Hậu vận tốt lắm. có tiền của lợi danh.

nhân duyên khắc, sát tử. ngoài 60 tuổi yên ổn mọi bề. Một con tống lão. Thọ 70 tuổi.

1 thước 3 tấc 6 phân

người trực tính, hiền lành, không thâm độc, tuy nhiên cứu người vô công, lại gây khẩu thiệt. Thân tự lập thân. Tiền vận vất vả, trung vận bình thường, hậu vận có tài lộc. Ra ngoài gặp quý nhân giúp đỡ. nhân duyên kén người cứng cỏi mới đứng vững. Hai con tống lão, thọ 73 tuổi.

1 thước 3 tấc 7 phân

người hoạt bát. Quân tử ưa, tiểu nhân ghét. Vô duyên với cốt nhục, thân tự lập thân. Tiền vận lủng củng, trung vận cũng chẳng gì hơn, hậu vận tốt, từ 39 tuổi trở ra hay. Số đa thê. Vợ

nhỏ có thai lúc mình sống, nhưng sau khi mình chết mới sinh.

Thọ 63 tuổi, nếu nhờ phúc đức qua khỏi sẽ sống tới 79 tuổi.

1 thước 3 tấc 8 phân

người trực tính hay giúp người nhưng gặp kẻ vô ơn. Thân tự lập thân. Tiền vận khá, trung vận tốt, hậu vận tốt hơn. Số

có vợ kế. Một con tống lão. Thọ 74 tuổi.

Tín ngưỡng Việt Nam

1 thước 3 tấc 9 phân

người trực tính, có thủy chung, kính già thương khó, tự

lập tự thành, thờ phật, kính Thần, giữ gìn lễ nghĩa. Làm ơn nên oán, cứu người vô công. Tiền vận bình thường, trung vận tốt hơn, hậu vận thật khá. 50 tuổi trở ra nhu thuyền thuận gió xuôi buồm, hai con, thọ 78 tuổi.

1 thước 4 tấc

người hiếu thuận, hòa mục, nghĩa khí. Kính Trời, thờ phật, trọng người già, thương kẻ khó. nhỏ tuổi chăm học, lớn lên công danh hiển hách, phú quý vinh hoa. nhân duyên tốt, con cái có trai có gái. Thọ 83 tuổi.

1 thước 4 tấc 1 phân

người cương thường, tự thành tự lập. Kính người già, thương người khó, tránh việc dữ, làm điều lành, tuy nhiên luôn luôn gặp kẻ tiểu nhân gây hiềm khích. Tiền vận, trung vận bình thường, hậu vận khá. nhân duyên có khắc nếu không cùng đứng với người cao số. Muộn con, số có bốn con nhưng lúc chết chỉ có một con tống chung. Thọ 49 tuổi. nếu qua khỏi thì năm 49 cũng bịnh trọng. nhờ phúc nhà qua được hạn này sẽ sống tới năm 60 tuổi.

1 thước 4 tấc 2 phân

người nóng nảy, bất khuất. Tiền vận tài không tụ, hư lợi hư danh, có thành có bại. Về sau tốt hơn, cầu gì được nấy.

Ra ngoài nhiều kẻ yêu vì. Từ 49 tuổi trở ra nên cơ nghiệp đủ

phúc lộc. nhân duyên đề huề, con cái tốt đẹp. Thọ 80 tuổi.

1 thước 4 tấc 3 phân

người ngay thẳng nhưng thường gặp tiểu nhân thù oán.

Tiền vận, trung vận xấu, hậu vận khá. Vợ chồng bách niên giai lão. phải ăn ở phúc đức mới mong có con. Thọ 82 tuổi.

1 thước 4 tấc 4 phân

người mưu lược, tinh tế. Thiếu thời học hành siêng. Không được nhờ cậy anh em họ hàng. nhân duyên phải nhưng con muộn mới tốt. có hai con tống chung. Thọ 73 tuổi.

Mê tín dị đoan

1 thước 4 tấc 5 phân

người quân tử cương trực, làm việc có thủy chung. Không được nhờ cậy anh em họ hàng. nhân duyên phải đứng với người cao số. Không có con trai, chỉ có ba con gái. Thọ 63 tuổi.

Trên đây là lời giải 36 quẻ đo tay tính số. Tục ta tin vậy, xin ghi chép lại như vậy, còn đúng hay sai, cũng như trong lối bói cân xương tính số, việc suy nghiệm tùy nơi bạn đọc, và tùy ở sự đo đúng hay sai nửa

CáC lối Bói KháC

ngoài hai lối bói nêu trên rất dễ hiểu và dễ thực hành, còn nhiều lối bói khác, cần biết nhiều về thuật số mới áp dụng được và cũng không tiện chép ra đây vì quá dài.

Bói Dịch - Lối bói gieo quẻ bằng ba đồng tiền, gieo năm lần rồi tùy theo số sấp ngửa của ba đồng tiền này trong những lần gieo mà tính ra quẻ và tùy quẻ mà đoán. các bốc sư thường xem bói dịch cho khách. Trong việc bói dịch phải căn cứ vào tất cả các yếu tố về bói toán đã nêu trên để đoán quẻ, tùy ngày giờ, tùy xung, tùy hợp, tùy can chi, v.v...

Bói NgŨ hàNh

cách bói này dựa theo ngũ hành là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ, tượng trưng bởi năm màu.

Hồng thuộc Hỏa

Hoàng - Thổ

Lam - Mộc

Bạch - Kim

Hắc - Thủy

Khi bói phải dùng một tấm bản đồ có in năm màu trên, chia làm năm ô đều nhau. phải dùng năm đồng tiền hoặc năm miếng bìa cứng hình tròn bằng đồng tiền. Trong năm đồng 197

Tín ngưỡng Việt Nam

tiền hoặc năm miếng bìa, có một đồng tiền hoặc một miếng bìa mang màu khác bốn đồng tiền hoặc bốn miếng bìa kia.

Khi bói phải thắp hương khấn vái, chuyên tâm nghĩ vào việc mình định bói, rồi đem năm đồng tiền súc vào tay hoặc vào một chiếc hộp, rồi nhặt ra đặt vào năm ô của bản đồ nói trên rồi xem đồng tiền có màu riêng nằm vào ô nào. Làm ba lần như vậy được một quẻ. Với năm màu, có tất cả 125 quẻ, mỗi quẻ khác nhau và ứng khác nhau.

các nhà thuật số bảo rằng bói ngũ hành rất linh nghiệm.

Trong việc bói toán, ngoài các cách xem các quẻ, còn lối xem tử vi căn cứ theo ngày giờ sinh đẻ, lại có cách xem ngày kén giờ và các phép độn.

xem Ngày KéN giờ

Việc xem ngày kén giờ của ta nặng phần huyền ảo và nhẹ

phần thực nghiệm, cũng như những điều chiêm đoán và chiêm nghiệm hoặc tin ở sao hạn.

Tục ta tin rằng cùng một việc nếu làm trong giờ này sẽ

hay nếu để sang giờ khác sẽ biến thành dở, vì đã lỡ mất yếu tố thiên thời. Việc xem ngày kén giờ chính do sự tin tưởng này mà ra.

Muốn làm việc gì cho được có một kết quả tốt đẹp, không gặp những sự khó khăn ngang trái, người ta thường tính trước xem giờ để bắt đầu công việc đó, từ cưới xin đến làm cửa làm nhà, từ việc vui mừng khai hạ tới việc xuất hành đi xa, và nhỏ hơn nữa từ việc cạo đầu xỏ tai cho trẻ em đến việc tắm gội may áo. Thậm chí có người sắm chiếc túi đựng tiền cũng kén ngày trực thâu, kén giờ hợp tuổi. Đối với các việc lớn người ta càng thận trọng hơn, từ việc xuất quân, nhập học, an táng đến việc khai trương cửa hàng, dâng biếu, làm 198

Mê tín dị đoan

đơn, gieo mạ, cấy lúa, v.v... Trong những dịp đầu năm, bắt đầu làm việc gì, người ta đều kén ngày giờ rất kỹ lưỡng nhất là trong việc động thổ, xuất hành, khai bút, khai ấn v.v...

Kén ngày giờ cần phải xem lịch. Lịch do tòa Khâm Thiên Giám soạn ra rồi ban phát cho từ các quan trong triều ngoài tỉnh cho đến hàng tổng lý các thôn xã. người dân quê không nhận được lịch phát của tòa Khâm Thiên Giám thì mua của người Trung Hoa làm bán gọi là lịch Tàu.

ngoài hai loại lịch trên, vào lúc chữ quốc ngữ bắt đầu thịnh, hồi 1930, 1931, một vài nhà xuất bản Việt nam có cho in lịch bằng Việt ngữ, gọi là niên lịch thông thư, trong có ghi rõ ngày tốt, ngày xấu, ngày nào có giờ nào cát, giờ nào hung: ngày đó thuộc về ngũ hành nào, can chi nào, trực nào.

ngoài ra còn ghi thêm những việc gì không nên làm, những việc nên làm. Đáng kể hơn trong niên lịch thông thư này là loại do nhà in Trung Bắc Tân Văn xuất bản mà tác giả là ông nguyễn Văn Vĩnh.

Sau thời kỳ niên lịch thông thư, có xuất hiện thêm loại lịch bóc hàng ngày, trên mỗi tờ lịch đều có ghi những chi tiết trên, gọi là lịch Thái Ất.

ngày nay hàng năm, mỗi khi năm hết, ta lại thấy có bán loại niên lịch thông thư và lịch Thái Ất nói trên. Về niên lịch có thể kể được lịch Tam Tông Miếu, lịch phật Bửu Tự, lịch Á Đông v.v..., còn về lịch Thái Ất ngoài các lịch của Tam Tông Miếu, phật Bửu Tự và Á Đông, cũng có nhiều hãng lịch khác cũng dùng lịch bóc có ghi những chi tiết như niên lịch.

ngày giờ tốt xấu.

Lịch chỉ rõ cho mọi người biết chính xác về tiết khí, tháng thiếu tháng đủ, ngày tốt ngày xấu.

Theo tục ta tin rằng mỗi ngày thường thuộc quyền hành quản trị của một hoặc nhiều vị sao, và những vị sao này có vị tốt vị xấu.

Tín ngưỡng Việt Nam

Xem trong lịch gặp những ngày có cát tinh là ngày tốt: sao Thiên Đức, sao nguyệt Đức, sao Thiên Ân, sao Thiên Hỷ v.v... còn những ngày gặp các hung tinh là ngày xấu: sao Thiên Hình, sao nguyệt phá, v.v...

ngoài các vị sao ra, mỗi ngày còn bị chi phối bởi các trực, chỉ tính cách của từng ngày. những ngày “trực khai, trực kiến, trực bình, trực mãn” là ngày tốt: trực khai tốt cho mọi việc khai trương, trực kiến tốt cho việc kiến thiết, trực bình là một ngày yên ổn, trực mãn là một ngày làm gì cũng gặp sự may mắn đầy đủ.

những ngày “trực nguy”, “trực phá” là ngày xấu.

ngoài các trực ra, mỗi ngày còn có ảnh hưởng riêng, do đó có tên ngày, những ngày tam lương, thọ tử, sát chủ v.v...

là những ngày xấu, những ngày Thiên đức, Lộc mã, Hoàng đạo là những ngày tốt.

Lại có những ngày tốt cho người này, xấu cho người khác do “hành” của mỗi ngày. có tất cả ngũ hành là “Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ”. ngũ hành này có những hành tương sinh và những hành tương khắc.

Hành của người với hành của ngày mà “tương sinh” thì tốt, còn “tương khắc” thì xấu. Dưới đây là những hành tương sinh và tương khắc.

Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim

Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

ngày nguyệt kỵ

ngoài những điều xấu tốt trên, mỗi tháng có ba ngày “nguyệt kỵ”, ta còn gọi là ngày “con nước”, bao giờ cũng xấu dù là

“hành” gì hoặc “trực” gì. Đó là các ngày mồng 5, 14 và 23.

ca dao có câu:

“mồng năm, mười bốn, hăm ba...

Đi chơi cũng thiệt nữa là đi buôn”

Mê tín dị đoan

câu ca dao có ý khuyên những người đi buôn bán, chớ bao giờ nên đi vào ba ngày trên.

ngày Dương công kỵ

Không kể ba ngày nguyệt kỵ của mỗi tháng, trong một năm lại có 13 ngày mà hết thảy việc gì cũng không nên làm vào những ngày đó. những ngày đó mệnh danh là Dương công kỵ nhật:

Tháng Giêng:

ngày 13

Tháng Hai:

ngày 12

Tháng Ba:

ngày 9

Tháng Tư:

ngày 7

Tháng năm:

ngày 5

Tháng Sáu:

ngày 3

Tháng Bảy:

ngày 8 và ngày 29

Tháng Tám:

ngày 27

Tháng chín:

ngày 25

Tháng Mười:

ngày 23

Tháng Mười một: ngày 21

Tháng Mười hai: ngày 19

Làm việc gì phạm vào các ngày xấu ta cho là công việc sẽ

không gặp may mắn. ngoài các ngày trên, còn những ngày tốt xấu được ghi rõ vào trong lịch:

ngày “Thập Linh”, ngày “lực hợp” tốt.

ngày “Thập ác đại bại”, ngày “tứ ly”, ngày “tử huyệt”, là xấu.

Cách kén ngày

Kén ngày tất nhiên trước hết tránh những ngày xấu ghi trong lịch, kế đó xem theo thuyết ngũ hành tương sinh và tương khắc.

cũng cần xem thêm, ngày định chọn có là ngày tuổi của mình không. Trong ngày tuổi không ai làm việc gì, vì người ta tin rằng ngày tuổi không phải là ngày may mắn.

ngoài ra tục cũng tránh những ngày xung mà tìm những ngày hợp.

Tín ngưỡng Việt Nam

Trong “Thập nhị chi” có “tứ hành xung” và “tam hợp”.

Tứ hành xung là:

Tý, ngọ, Mão, Dậu;

Dần, Thân, Tỵ, Hợi;

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi;

Tam hợp là:

Hợi, Mão, Mùi;